THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

  • » Đăng ký sáng chế
  • » Đăng ký nhãn hiệu
  • » Đăng ký kiểu dáng (design)
  • » Xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ
  • » Thủ tục tại Lào
  • » Thủ tục tại Campuchia
  • » Thủ tục tại Myanma
  • Bài viết về thương hiệu

    Tài liệu khi đăng ký nhãn hiệu
    Thứ hai, 05:38 Ngày 23/10/2017.

    THÔNG TIN ĐĂNG KÝ ĐỘC QUYỀN NHÃN HIỆU TẠI CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

     

    1) Những tài liệu cần chuẩn bị khi đăng ký nhãn hiệu?

     

    a. Cần chuẩn bị 10 mẫu nhãn hiệu, trong đó mẫu nhãn hiệu phải đáp ứng những yêu cầu dưới đây:

      

     - Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 20mm, tổng thể nhãn hiệu được trình bày trong khung mẫu nhãn hiệu được tin trên tờ khai;

      

    - Đối với nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần yêu 

     

    cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được thể hiện dưới dạng đen trắng.

     

    b. Cần cung cấp thông tin tên và địa chỉ của chủ đơn đăng ký nhãn hiệu, trong đó:

     

    - Nếu chủ đơn là cá nhân thì cần cung cấp tên và địa chỉ ghi theo chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu.

     

    - Nếu chủ đơn là tổ chức (doanh nghiệp) thì cần cung cấp tên và địa chỉ ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

     

    c. Cần cung cấp danh mục sản phẩm/dịch vụ dự định đăng ký theo đơn nhãn hiệu

     

    - Danh mục sản phẩm/dịch vụ được phân loại theo Bảng danh mục hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ 11 (Nice 11).

     

    - Nhãn hiệu có thể đăng ký cho một hoặc nhiều nhóm sản phẩm/dịch vụ.

     

    Đối với phân nhóm hàng hóa/dịch vụ cần được phân nhóm theo Phân loại hàng hóa Quốc tế trong đó có 34 nhóm sản phẩm và 11 nhóm dịch vụ, ví dụ:

     

    Nhóm 3: Chất để tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; Chất để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn; Xà phòng không chứa thuốc; Nước hoa, tinh dầu, mỹ phẩm không chứa thuốc, nước xức tóc không chứa thuốc; Chế phẩm đánh răng không chứa thuốc.

     

    - Nhóm 4: Dầu và mỡ công nghiệp; Chất bôi trơn; Chất để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; Nhiên liệu (kể cả xăng dùng cho động cơ) và vật liệu cháy sáng; Nến, bấc dùng để thắp sáng. trademark

     

    Trên đây là nhóm sản phẩm từ nhóm 1 đến nhóm 44 (không nêu ở đây).

     

    Nhóm 45: Dịch vụ pháp lý; Dịch vụ an ninh thực thể nhằm bảo vệ người và tài sản hữu hình; Các dịch vụ cá nhân và xã hội được cung cấp bởi người khác phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu của cá nhân.

     

    Nếu quý khách hàng có câu hỏi gì về việc phân loại nhóm hàng/hóa dịch vụ để đăng ký nhãn hiệu, xin vui lòng gọi đến văn phòng của HAIHAN-IP số 024-3202.8111 / 024-3202.8222 hoặc 0983.788.469 hoặc email đến: hh@haihan.vn, chúng tôi rất vui lòng hỗ trợ quý khách hàng.

     

    Với những tài liệu nêu trên, HAIHAN-IP sẽ chuẩn bị tài liệu và tiến hành các thủ tục để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ theo các bước sau:

     

    Bước 1: Tra cứu và đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu trước khi nộp đơn (không bắt buộc);

     

    - Bước 2: Nếu nhãn hiệu đạt khả năng bảo hộ theo kết quả tra cứu, chúng tôi sẽ tiến hành nộp đơn tại Cục Sở hữu Trí tuệ.

     

    d. Những tài liệu tối thiểu khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu:

     

    Để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu vào Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn/đại diện người nộp đơn cần những tài liệu sau đây:

     

    - Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;

     

    - 10 mẫu nhãn hiệu theo yêu cầu nói trên;

     

    - Giấy ủy quyền (nếu đơn được nộp qua Đại diện Sở hữu trí tuệ);

     

    - Chứng từ nộp lệ phí.

     

    Ví dụ cụ thể của mẫu nhãn hiệu như dưới đây:

     

     

    Ví dụ về tờ khai đăng ký nhãn hiệu dưới đây:

     


    2) 
    Làm thế nào để tối ưu chi phí khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?

     

    Để tối ưu chi phí khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, chủ đơn có thể cân nhắc những giải pháp sau:

     

    a. Thực hiện tra cứu sơ bộ trên dữ liệu của Cục Sở hữu Trí tuệ để đánh giá khả năng tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu dự định đăng ký với những nhãn hiệu đã được cấp bằng (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu). Nếu phát hiện có nhãn hiệu đã đăng ký trùng với nhãn hiệu của mình, chủ đơn nên cân nhắc sử đổi nhãn hiệu cho khác biệt với nhãn hiễu đã bị trùng. Việc tra cứu sơ bộ được thực hiện trên cơ sở dữ liệu của Cục sở hữu Trí tuệ tại: http://iplib.noip.gov.vn.

     

    (Bạn có thể tham khảo hướng dẫn tra cứu nhãn hiệu tại “Hướng dẫn tra cứu nhãn hiệu của HAIHAN-IP").

     

    b. Do phí đăng ký nhãn hiệu được dựa trên số nhóm sản phẩm/dịch vụ cần đăng ký, mức phí tối thiệu cho đơn nhãn hiệu tương ứng với đơn có 1 nhóm sản phẩm/dịch nhỏ hơn hoặc bằng 6 sản phẩm/dịch vụ. Cục sở hữu Trí tuệ sẽ tính thêm phí đăng ký cho từng nhóm bổ sung và từng sản phẩm/dịch vụ từ sản phẩm/dịch vụ 7 trở đi trong mỗi nhóm. Vì vậy, chủ đơn nên cân nhắc chỉ nên đăng ký cho những nhóm sản phẩm/dịch vụ mà chủ đơn dự định sẽ khai thác thương mai, không đăng ký cho tất cả các nhóm sản phẩm/dịch vụ tương ứng với các nhóm ngành ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để tiết kiệm và tối ưu chi phí.

     

    Ví dụ: Trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần Hạ Tầng Đông Á tại Tầng 8 Tòa nhà Center Building Hapulico Complex, Số 1 Phố Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội có các nhóm ngành như sau:

     

    STT

    Tên ngành

    Mã ngành

    Nhóm hàng hóa/dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

    1

    Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy

    4659

    35

    2

    Đóng tàu và cấu kiện nổi

    3011

    39

    3

    Đại lý, môi giới, đấu giá

    4610

    37

    4

    Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp

    2821

    07

    5

    Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

    3100

    20

    6

    Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đâu

    3099

    12

     

    Nếu đăng ký nhãn hiệu với toàn bộ các nhóm ngành theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty Cổ phần Hạ Tầng Đông Á sẽ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ là: 07; 12; 20; 35; 37; 39. Tuy nhiên, sau khi xem xét kỹ lưỡng các mảng việc mà Công ty hoạt động, Công ty đã đăng ký nhãn hiệu cho 2 nhóm chính là: 35 và 37. Do đó, việc lựa chọn những nhóm sản phẩm/dịch vụ cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp để giảm bớt chi phí bảo hộ nhãn hiệu là cần thiết.

     

    Trong hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, việc phân nhóm đúng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu tương đối phức tạp do nhiều hàng hóa, dịch vụ có thể được thể hiện ở nhiều nhóm. Điều quan trọng là người thực hiện phải phân được hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu vào nhóm phù hợp để đơn nhãn hiệu được chấp nhận. Quý khách hàng có thể tham khảo Bảng Phân loại hàng hóa, dịch vụ Ni-xơ 11 tại đây.

     

    3) Thời gian xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu?

     

    Đối với việc xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu gỗm những giai đoạn sau:

     

    Giai đoạn thẩm định hình thức là 01 – 02 tháng: Trong giay đoạn thẩm định hình thức, nếu đơn đăng ký nhãn hiệu có những sai sót như không thông nhất về tên và địa chỉ của chủ đơn trong tờ khai và giấy ủy quyền, phí nộp đơn không đầy đủ hay phân nhóm hàng hóa/dịch vụ không đúng, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ ra thông báo thiếu sót hình thức và cho thời hạn 1 tháng để chủ đơn khắc phục. Nếu những thiếu sót được khắc phục, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

     

    Công bố đơn: Trong thời gian 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ, đơn nhãn hiệu được công bố trên Công báo của Cục Sở hữu Trí tuệ. Chủ đơn có thể tra cứu thông tin đơn được công bố tại website của Cục Sở hữu Trí tuệ: http://iplib.noip.gov.vn.

     

    - Giai đoạn thẩm định nội dung: Theo quy định của Cục Sở hữu Trí tuệ thời gian thẩm định nội dung nằm trong khoảng từ 16 đến 18 tháng hoặc đôi khi kéo dài hơn, tùy theo mức độ khó của từng đơn. Trong giai đoạn này, các thẩm định viên có thể đưa ra những công văn từ chối cấp bằng (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) một phần của nhãn hiệu hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu và cho chủ đơn thời hạn 02 tháng để trả lời công văn. trademark search

     

    - Giai đoạn cấp văn bằng bảo hộ: Giai đoạn này kéo dài từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày chủ đơn nộp đầy đủ phí cấp bằng.

     

    4) Chi phí cho việc đăng ký nhãn hiệu là bao nhiêu?

     

    Phí đăng ký nhãn hiệu được tính theo số nhóm hàng hóa/dịch vụ đăng ký và số sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm. Thông thường, khi nộp tờ khai đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải nộp các loại phí sau đây:

     

    - Lệ phí nộp đơn cho các nhóm sản phẩm/dịch vụ;

     

    - Lệ phí nộp đơn cho các sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm;

     

    - Lệ phí công bố đơn;

     

    - Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ;

     

    - Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung cho các sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm;

     

    - Phí thẩm định nội dung cho các nhóm hàng hoá/dịch vụ;

     

    - Phí thẩm định nội dung bổ sung cho các sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm.

     

    - Ngoài ra, nếu đơn xin hưởng quyền ưu tiên thì người nộp đơn sẽ phải nộp lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

     

    Như vậy, chi phí cho việc nộp một đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ khác nhau. Nếu một đơn nhãn hiệu chỉ đăng ký một nhóm sản phẩm/dịch vụ có không quá 6 sản phẩm/dịch vụ thì chi phí sẽ ở mức thấp nhất.

     

    Nếu quý khách hàng có bất kỳ câu hỏi gì về hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, xin vui lòng gọi đến văn phòng của HAIHAN-IP theo số 024-3202.8111 / 024-3202.8222 hoặc gọi số hotline 0983 788 469 hoặc gửi email đến địa chỉ: hh@haihan.vn, chúng tôi rất vui lòng hỗ trợ quý khách hàng.

     

    Bài viết khác